Hướng dẫn cách tra cứu thông tin hóa đơn GTGT của DN, cách kiểm tra hóa đơn GTGT đầu vào có hợp pháp hay không, là hóa đơn th...
Hóa đơn GTGT như thế nào là hợp pháp, hợp lệ, hợp lý? Đó là câu hỏi của nhiều bạn kế toán. Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách nhận...
Kể từ ngày 01/01/2014 theo Điều 15 Thông tư Số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đ...
Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều kiện không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC....
Bài Đăng
11:09
Cách tra cứu , kiểm tra hóa đơn GTGT có hợp pháp hay không?
Hướng dẫn cách tra cứu thông tin hóa đơn GTGT của DN, cách kiểm tra hóa đơn GTGT đầu vào có hợp pháp hay không, là hóa đơn thật hay giả...?
- Rất nhiều các bạn kế toán mới ra trường cứ thấy có hóa đơn đầu vào là hạch toán, kê khai mà không cần biết hóa đơn đó có hợp lệ, hợp lý, hợp pháp hay không. Với mục đích hỗ trợ các bạn kế toán có thể kiểm tra nhanh xem hóa đơn GTGT đó có hợp pháp hay không, công ty đó có thật hay không? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách tra cứu thông tin hóa đơn trên website của Tổng cục thuế:
Lời khuyên: Khi nhận 1 hóa đơn trước tiên các bạn kiểm tra xem hóa đơn đó có bị sai sót gì không. Tiếp đó các bạn tra cứu xem hóa đơn đó có hợp pháp hay không.
Bước 1:
- Truy cập vào website tra cứu thông tin hóa đơn:
Bước 2:
- Chọn hình thức tra cứu: “Tra cứu một hóa đơn”.

Bước 3:
- Nhập đầy đủ 5 chỉ tiêu (có dấu (*)) -> Click “Tìm kiếm”.
- Nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: Bưu điện, bưu chính, viễn thông, invoice. Các bạn click vào: “Hóa đơn bưu chính viễn thông”.

- Nếu chính xác kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị như sau:

- Nếu kết quả không như trên:
Ví dụ như: Chỉ ra Thông tin người bán hàng. Thông tin hóa đơn thì không có gì -> Hóa đơn này không hợp pháp nhé (Có thể là họ chưa thông báo phát hành hóa đơn .v.v...).
Cách xử lý: Liên hệ ngay với bên bán hàng để kiểm tra lại xem họ thông báo phát hành hóa dơn chưa.
- Rất nhiều các bạn kế toán mới ra trường cứ thấy có hóa đơn đầu vào là hạch toán, kê khai mà không cần biết hóa đơn đó có hợp lệ, hợp lý, hợp pháp hay không. Với mục đích hỗ trợ các bạn kế toán có thể kiểm tra nhanh xem hóa đơn GTGT đó có hợp pháp hay không, công ty đó có thật hay không? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách tra cứu thông tin hóa đơn trên website của Tổng cục thuế:
Lời khuyên: Khi nhận 1 hóa đơn trước tiên các bạn kiểm tra xem hóa đơn đó có bị sai sót gì không. Tiếp đó các bạn tra cứu xem hóa đơn đó có hợp pháp hay không.
Bước 1:
- Truy cập vào website tra cứu thông tin hóa đơn:
Bước 2:
- Chọn hình thức tra cứu: “Tra cứu một hóa đơn”.
Bước 3:
- Nhập đầy đủ 5 chỉ tiêu (có dấu (*)) -> Click “Tìm kiếm”.
- Nếu muốn tra cứu các loại hóa đơn khác như: Bưu điện, bưu chính, viễn thông, invoice. Các bạn click vào: “Hóa đơn bưu chính viễn thông”.
- Nếu chính xác kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị như sau:
- Nếu kết quả không như trên:
Ví dụ như: Chỉ ra Thông tin người bán hàng. Thông tin hóa đơn thì không có gì -> Hóa đơn này không hợp pháp nhé (Có thể là họ chưa thông báo phát hành hóa đơn .v.v...).
Cách xử lý: Liên hệ ngay với bên bán hàng để kiểm tra lại xem họ thông báo phát hành hóa dơn chưa.
10:38
Cách nhận biết hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý
Hóa đơn GTGT như thế nào là hợp pháp, hợp lệ, hợp lý? Đó là câu hỏi của nhiều bạn kế toán. Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách nhận biết hóa đơn hợp lệ, hợp pháp, hợp lý.
- Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng.
- Hóa đơn đã được DN làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn. nếu chưa thông báo phát hành hóa đơn mà đã sử dụng hóa đơn thì hóa đơn đó là bất hợp phát.
- Các bạn có thể tra cứu tại trang web của cục thuế là: http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/
Chi tiết xem tại đây: Cách tra cứu hóa đơn hợp pháp
Chú ý các vấn đề sau:
- DN bạn có giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ, thanh toán minh bạch (thanh toán qua ngân hàng) nhưng vẫn có thể gặp phải một trong các tình huống rủi ro về hóa đơn như sau:
a. DN cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng hàng hóa dịch vụ này không nằm trong phạm vi hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Ví dụ: DN A ký hợp đồng với DN B về việc cung cấp dịch vụ kế toán. Nhưng trong giấy phép DKKD của DN A lại không đăng ký kinh doanh mảng hoạt động này. Do vậy hóa đơn mà bên A xuất cho bên B là bất hợp pháp.
b. DN bạn có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các DN đang nằm trong danh sách DN tạm dừng kinh doanh hoặc đang bỏ trốn của cơ quan thuế.
- Việc này các bạn có thể tra cứu tại website: gdt.gov.vn
Chi tiết cách trả cứu xem tại đây: Cách tra cứu mã số thuế công ty
- Ghi rõ ngày tháng năm lập hóa đơn, họ tên người mua, bán, địa chỉ công ty mua,bán, mã số thuế, hình thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản), số tài khoản (nếu có),
- Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán; số tiền bằng chữ.
- Phải có chữ ký người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của GĐ thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo vào bên trên góc trái hóa đơn, người được ủy quyền ký vào đây.
- Hoá đơn được lập theo đúng các Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (có hiệu lự từ ngày 1/6/2014)
- Hóa đơn hợp lệ sẽ là căn cứ để xác định chi phí được trừ hay không được trừ khi tính thuế TNDN.
Chú ý: Những hóa đơn có Giá trị > 20triệu phải chuyển khoản qua Ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN.
= > Nghĩa là nội dung trên hóa đơn phải đúng - phù hợp với nội dung kinh doanh và có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phép trên GPKD của DN
VD: Hóa đơn ăn uống mặc dù là hóa đơn hợp pháp nhưng phải xem hóa đơn ấy có liên quan đến hoạt động SXKD hay không? Nếu hóa đơn ăn uống là do bạn chiêu đãi người thân, gia đình, ... không liên quan đến hoạt động SXKD thì cho dù có hóa đơn hợp pháp cũng không được xem là chi phí hợp lý và không được hạch toán vào chi phí, giá thành.
Hoặc: Doanh nghiệp không có phương tiện vận tải mà lại có hóa đơn mua nhiên liệu phục vụ vận tải để kê khai thuế GTGT và hạch toán chi phí là không hợp lý.
1. Hóa đơn chứng từ hợp pháp là:
- Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và được cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.- Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng.
- Hóa đơn đã được DN làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn. nếu chưa thông báo phát hành hóa đơn mà đã sử dụng hóa đơn thì hóa đơn đó là bất hợp phát.
- Các bạn có thể tra cứu tại trang web của cục thuế là: http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/
Chi tiết xem tại đây: Cách tra cứu hóa đơn hợp pháp
Chú ý các vấn đề sau:
- DN bạn có giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ, thanh toán minh bạch (thanh toán qua ngân hàng) nhưng vẫn có thể gặp phải một trong các tình huống rủi ro về hóa đơn như sau:
a. DN cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng hàng hóa dịch vụ này không nằm trong phạm vi hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Ví dụ: DN A ký hợp đồng với DN B về việc cung cấp dịch vụ kế toán. Nhưng trong giấy phép DKKD của DN A lại không đăng ký kinh doanh mảng hoạt động này. Do vậy hóa đơn mà bên A xuất cho bên B là bất hợp pháp.
b. DN bạn có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các DN đang nằm trong danh sách DN tạm dừng kinh doanh hoặc đang bỏ trốn của cơ quan thuế.
- Việc này các bạn có thể tra cứu tại website: gdt.gov.vn
Chi tiết cách trả cứu xem tại đây: Cách tra cứu mã số thuế công ty
2. Hóa đơn hợp lệ là:
- Hóa đơn hợp lệ được hiểu là sự phù hợp với các thông lệ. Hoá đơn phải đảm bảo đầy đủ nội dung các chỉ tiêu và yêu cầu ghi trên hóa đơn như:- Ghi rõ ngày tháng năm lập hóa đơn, họ tên người mua, bán, địa chỉ công ty mua,bán, mã số thuế, hình thức thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản), số tài khoản (nếu có),
- Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng số tiền thanh toán; số tiền bằng chữ.
- Phải có chữ ký người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của GĐ thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo vào bên trên góc trái hóa đơn, người được ủy quyền ký vào đây.
- Hoá đơn được lập theo đúng các Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (có hiệu lự từ ngày 1/6/2014)
- Hóa đơn hợp lệ sẽ là căn cứ để xác định chi phí được trừ hay không được trừ khi tính thuế TNDN.
Chú ý: Những hóa đơn có Giá trị > 20triệu phải chuyển khoản qua Ngân hàng thì mới được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN.
3. Hóa đơn hợp lý là:
- Khi nói đến hoá đơn hợp lý là nói đến chi phí hợp lý. Chi phí có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ vẫn chưa đủ, nó còn phải hợp lý.= > Nghĩa là nội dung trên hóa đơn phải đúng - phù hợp với nội dung kinh doanh và có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phép trên GPKD của DN
VD: Hóa đơn ăn uống mặc dù là hóa đơn hợp pháp nhưng phải xem hóa đơn ấy có liên quan đến hoạt động SXKD hay không? Nếu hóa đơn ăn uống là do bạn chiêu đãi người thân, gia đình, ... không liên quan đến hoạt động SXKD thì cho dù có hóa đơn hợp pháp cũng không được xem là chi phí hợp lý và không được hạch toán vào chi phí, giá thành.
Hoặc: Doanh nghiệp không có phương tiện vận tải mà lại có hóa đơn mua nhiên liệu phục vụ vận tải để kê khai thuế GTGT và hạch toán chi phí là không hợp lý.
10:32
Kể từ ngày 01/01/2014 theo Điều 15 Thông tư Số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ cụ thể như sau:
1. Hoá đơn, chứng từ:
- Là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý. Chi tiết các bạn xem tại đây: Hóa đơn chứng từ hợp pháp
2. Những hóa đơn có giá trị > 20 triệu, phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (tức là chuyển từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán, là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế).
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị > 20 triệu, DN căn cứ vào hợp đồng, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, và ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê mua vào.
- Trường hợp thời hạn thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31/12 :
+ Nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31/12 mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì DN vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
+ Nếu đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12 nhưng không có chứng từ thanh toán thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. DN phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Khi nào thanh toán qua ngân hàng, thì kê khai điểu chỉnh tăng.
Ví dụ: Trong năm 2014, Công ty kế toán ABC có các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.
Công ty kế toán Thiên Ưng đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng.
- Nhưng đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty kế toán Thiên Ưng vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên.
- Khi nào thanh toán (có chứng từ thanh toán) thì Công ty lại kê khai điều chỉnh tăng
3. Các trường hợp khác cần chú ý:
- Nếu mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị < 20.000.000 nhưng mua nhiều lần trong cùng 1 ngày có tổng giá trị > 20.000.000 thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.
- Nếu mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi cho những DN không phải kinh doanh vận tải, hành khách du lịch mà có giá trị > 1,6 tỷ: Các bạn chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần 1,6 tỷ trở xuống mà phần vượt trội không được khấu trừ.
- Đối với những hoá đơn có thu phí, lệ phí: Chỉ kê khai phần chịu thuế, còn phần phí, lệ phí không chịu thuế các bạn loại phần tiền đó ra.
- Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra,
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Kể từ ngày 01/01/2014 theo Điều 15 Thông tư Số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ cụ thể như sau:
1. Hoá đơn, chứng từ:
- Là hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ, hợp lý. Chi tiết các bạn xem tại đây: Hóa đơn chứng từ hợp pháp
2. Những hóa đơn có giá trị > 20 triệu, phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (tức là chuyển từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán, là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế).
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị > 20 triệu, DN căn cứ vào hợp đồng, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, và ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê mua vào.
- Trường hợp thời hạn thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31/12 :
+ Nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31/12 mà chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì DN vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
+ Nếu đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12 nhưng không có chứng từ thanh toán thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. DN phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Khi nào thanh toán qua ngân hàng, thì kê khai điểu chỉnh tăng.
Ví dụ: Trong năm 2014, Công ty kế toán ABC có các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.
Công ty kế toán Thiên Ưng đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng.
- Nhưng đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty kế toán Thiên Ưng vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên.
- Khi nào thanh toán (có chứng từ thanh toán) thì Công ty lại kê khai điều chỉnh tăng
3. Các trường hợp khác cần chú ý:
- Nếu mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị < 20.000.000 nhưng mua nhiều lần trong cùng 1 ngày có tổng giá trị > 20.000.000 thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.
- Nếu mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi cho những DN không phải kinh doanh vận tải, hành khách du lịch mà có giá trị > 1,6 tỷ: Các bạn chỉ được khấu trừ thuế GTGT phần 1,6 tỷ trở xuống mà phần vượt trội không được khấu trừ.
- Đối với những hoá đơn có thu phí, lệ phí: Chỉ kê khai phần chịu thuế, còn phần phí, lệ phí không chịu thuế các bạn loại phần tiền đó ra.
- Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra,
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền
+ Hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng
10:22
Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều kiện không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
1. Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
2. Theo khoản 7 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.
3. Theo khoản 2 điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
4. Theo khoản Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“3. Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”.
5. Theo Điều 10 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31/12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.
Ví dụ 1:
Trong năm 2014, Công ty TNHH ANB có phát sinh các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.
Công ty TNHH ANB đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng. Đến thời điểm thanh toán theo các hợp đồng, Công ty TNHH ANB chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty TNHH ANB được lựa chọn kê khai điều chỉnh giảm theo từng hóa đơn hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty TNHH ANB vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty TNHH ANB thực hiện tổng hợp kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2:
Tại Công ty TNHH Super có tình hình như sau:
- Tháng 2, 3 năm 2014 Công ty TNHH Super có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là ngày 31/10/2014. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, Công ty TNHH Super đã kê khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT tháng 2, tháng 3 năm 2014. Đến thời hạn trả (ngày 31/10/2014) do có khó khăn về tài chính nên Công ty TNHH Super chưa thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng. Trong kỳ kê khai tháng 10/2014, Công ty TNHH Super đã tự kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời đã khai tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.
Tháng 12/2015 Công ty TNHH Super có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 2, 3 năm 2014 (thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2014) thì Công ty TNHH Super được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT. Đồng thời Công ty TNHH Super thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng.
CÁCH XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ GTGT KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ:
Theo khoản 9 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ (trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Lưu ý: Những hóa đơn mua hàng từ 20 tr trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, điều kiện không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
1. Theo khoản 15 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
2. Theo khoản 7 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.
3. Theo khoản 2 điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
4. Theo khoản Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“3. Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
TSCĐ là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ”.
5. Theo Điều 10 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31/12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31/12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.
Ví dụ 1:
Trong năm 2014, Công ty TNHH ANB có phát sinh các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.
- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.
Công ty TNHH ANB đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng. Đến thời điểm thanh toán theo các hợp đồng, Công ty TNHH ANB chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty TNHH ANB được lựa chọn kê khai điều chỉnh giảm theo từng hóa đơn hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty TNHH ANB vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty TNHH ANB thực hiện tổng hợp kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2:
Tại Công ty TNHH Super có tình hình như sau:
- Tháng 2, 3 năm 2014 Công ty TNHH Super có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đồng thanh toán trả chậm, thời hạn trả là ngày 31/10/2014. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, Công ty TNHH Super đã kê khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT tháng 2, tháng 3 năm 2014. Đến thời hạn trả (ngày 31/10/2014) do có khó khăn về tài chính nên Công ty TNHH Super chưa thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng. Trong kỳ kê khai tháng 10/2014, Công ty TNHH Super đã tự kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời đã khai tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.
Tháng 12/2015 Công ty TNHH Super có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 2, 3 năm 2014 (thời hạn thanh toán là ngày 31/10/2014) thì Công ty TNHH Super được khai điều chỉnh bổ sung thuế GTGT. Đồng thời Công ty TNHH Super thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng.
CÁCH XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ GTGT KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ:
Theo khoản 9 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, DN được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của TSCĐ (trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Lưu ý: Những hóa đơn mua hàng từ 20 tr trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Thì không được khấu trừ thuế GTGT và không được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN.



