Home » , » Bài tập về nhà 1 - EG015

Bài tập về nhà 1 - EG015


1 [Góp ý]
Điểm : 1


Cho  là 2 sự kiện tạo thành một nhóm đầy đủ. Hỏi mệnh đề nào sau đây là ĐÚNG?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là tạo thành nhóm đầy đủ    
:  Ta có

và  
Tham khảo:  bài 1, mục 1.2.Phép thử ngẫu nhiên và các loại biến cố.  
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1


Giả sử rằng xác suất sinh con trai và con gái đều bằng 0,5. Một gia đình có 4 người con. Xác suất để gia đình đó có không quá một con trai là
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 0,3125
:
Gọi X là số con trai.

Tham khảo: Bài 1. Biến cố ngẫu nhiên và xác suất, mục 1.4.5)
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1


Một đội bóng có 11 cầu thủ. Huấn luyện viên phải chọn ngẫu nhiên 5 người có tính thứ tự để thành lập một danh sách đá luân lưu. Số cách huấn luyện viên để lập danh sách là:
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là
:
Số cách huấn luyện viên để lập danh sách có tính thứ tự là số chỉnh hợp chập 5 của 11 phần tử
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Chỉnh hợp.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1


Gieo ngẫu nhiên một con xúc sắc lý tưởng 3 lần. Xác suất để trong 3 lần gieo đó có 2 lần xuất hiện mặt 6 chấm là
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 5/72
:
Gọi A:=”xuất hiện mặt 6 chấm”

Áp dụng công thức Bernoulli ta có xác suất để trong 3 lần gieo có 2 lần xuất hiện mặt 6 chấm là:

Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.5. Công thức Bernoulli.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1


Cho  là 3 sự kiện tạo thành một nhóm đầy đủ. Giả sử rằng . Giá trị của  là:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 0,5
:
Ta có 
 A, B, C là một nhóm đầy đủ nên 
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2. Phép thử ngẫu nhiên và các loại biến cố  và  mục 1.4. Các định lý và công thức xác suất.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1


Có hai lô hàng: lô I có 2 sản phẩm loại A và 3 sản phẩm loại B, lô II có 4 sản phẩm loại A và 1 sản phẩm loại B. Người ta chọn ngẫu nhiên từ lô I ra 2 sản phẩm, lô II ra 1 sản phẩm (không quan tâm tới thứ tự của các sản phẩm được lấy ra). Số cách chọn ra được 3 sản phẩm cùng loại
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:7
:
Số cách chọn ra được 3 sản phẩm cùng loại B là  × 1 = 3 cách.
Số cách chọn ra được 3 sản phẩm cùng loại A là cách.
Vậy có 3 + 4 = 7 cách chọn ra được 3 sản phẩm cùng loại.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1. Quy tắc nhân.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1


Có 5 ứng cử viên xin việc, trong đó có 2 ứng cử viên có đơn xin việc được xếp loại A. Giám đốc cần chọn ra 2 ứng cử viên. Xác suất của sự kiện trong 2 ứng cử viên được chọn có đúng 1 ứng cử viên có đơn xin việc xếp loại A là
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 6/10 Vì: Có 2 cách chọn ứng viên xếp loại A, 3 cách chọn ứng viên không thuộc loại A. Tổng số cách để chọn 2 ứng viên là . Vậy xác suất của sự kiện trong 2 ứng cử viên được chọn có đúng 1 ứng cử viên có đơn xin việc xếp loại A là 2.3/ =6/10 Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.5. Tổ hợp và mục 1.3.1. Định nghĩa cổ điển về xác suất.
Không đúng
Điểm: 0/1.

Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1


Có 17 người bị nghi nhiễm 1 loại bệnh. Xác suất mắc bệnh của từng người là độc lập và bằng 0,4. Bệnh viện chỉ có thể phục vụ tối đa 10 bệnh nhân. Tìm xác suất bệnh viện không đủ chỗ để phục vụ.
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là
:
Gọi X là số người bị mắc bệnh trong số 17 người đó.
Xác suất để bệnh viện không đủ chỗ để phục vụ là:
         Tham khảo: Bài 1. Biến cố ngẫu nhiên và xác suất, phần 1.4.5 Công thức Becnuli)
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1


Cho  là 3 biến cố xung khắc  và .
Xác suất  là
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 0
:
Nếu hai biến cố A, B và C xung khắc thì

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.1. Khái niệm phép thử. 
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1


Một gia đình có hai người con. Giả thiết xác suất sinh con trai và con gái bằng nhau. Xác suất để cả hai đều là con trai nếu biết rằng ít nhất trong hai đứa có 1 đứa con trai là
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là
:
Gọi A là biến cố “Cả hai đứa là trai”
 B là biến cố “có ít nhất 1 trai”
Ta có
,

Tham khảo: Bài 1. Biến cố ngẫu nhiên và xác suất, mục 1.4.1. Xác suất có điều kiện.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1


Một hộp chứa 5 bóng đỏ và 5 bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng. Nếu chúng cùng mầu thì thắng 1,1$ nếu khác màu thì thắng -1$ (nghĩa là thua 1$). Gọi X là số tiền thắng sau 1 ván đấu. 
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 1,093
:
Xác suất thắng (X=1,1) là : 
Xác suất thua (X=-1) là : 

Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1. Kì vọng.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1


Gieo 2 con xúc xắc, gọi X là tổng số chấm xuất hiện. Phương sai của X bằng
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Sai. Đáp án đúng là: 5,833
:
Bảng phân phối xác suất của X như sau

X23456789101112
P
Tham khảo:  Bài 2, mục 2.3.3.1 Định nghĩa.
Không đúng
Điểm: 0/1.

Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1


Tiến hành 5 lần thử nghiệm độc lập, trong đó xác suất để thử nghiệm thành công ở mỗi lần là 0,2. Gọi X là số lần thử thành công. Khi đó E(X2 ) bằng:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 1,8
:
Áp dụng công thức:

Bảng phân phỗi xác suất của X

X201491625
P0,327680,40960,20480,05120,00640,00032
Ta có

Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1. Kì vọng.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1


Cho  là biến ngẫu nhiên tuân theo phân phối đều rời rạc với  bằng
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 7
:
Ta có

Tham khảo:  Bài 2, mục 2.3.1. Kì vọng (giá trị trung bình)
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1


Đại lượng ngẫu nhiên X có phân bố xác suất như sau

X13579
P0,10,20,30,30,1
Xét biến ngẫu nhiên Y = min{X, 4}. Khi đó P(Y = 4) =?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 0,7
:Ta có
Tham khảo : Bài 2, mục 2.2.1. Bảng phân phối xác suất. 
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1


Hai đấu thủ  A và B thi đấu một trò chơi (không có hòa). Xác suất A thắng là 0,4. Ai thắng sẽ được 1 điểm, thua không có điểm. Trận đấu kết thúc khi  A giành 3 điểm trước hoặc B giành 5 điểm trước. Gọi X  là số ván của trận đấu. Giá trị lớn nhất mà X có thể nhận là:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 7
:
Giá trị lớn nhất mà X có thể nhận khi
   + A được 2 điểm, B được 5 điểm (chơi 7 ván)
hoặc
   +A được 3 điểm, B được 4 điểm (chơi 7 ván)
Tham khảo:. bài 2, mục 2.1.1. Định nghĩa biến ngẫu nhiên.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1


Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ cho bởi
P(0 £ X < 0,4) bằng?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 0,1792
:

Tham khảo : Bài 2, mục 2.2.3. Hàm mật độ xác suất.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1


Đại lượng ngẫu nhiên X có bảng phân phối xác suất như sau

X012345
P0,30,20,20,150,10,05
Giá trị phương sai VX là
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 2,310
:
Ta có:
= 1.7

              = 2,310
Tham khảo:  Bài 2, mục 2.3.3.1. Định nghĩa.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1


Để ước lượng mức xăng tiêu hao trung bình cho loại ô tô chạy từ tỉnh A đến tỉnh B,  phòng kỹ thuật của công ty vận tải quan sát mức xăng tiêu hao trong 30 chuyến xe, kết quả như sau

Mức xăng  X (lit)
≤9,8
(9,8-10]
(10,10,2]
(10,2,10,4]
≥10,4
Số chuyến
3
5
10
8
4
Giả thiết mức tiêu hao X tuân theo luật phân phối chuẩn, mức xăng tiêu hao trung bình là
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 10,13
:
Thay các khoảng tiêu thụ xăng bằng giá trị xăng tiêu thụ trung bình và ứng với số chuyến tương ứng.

Mức xăng  X (lít)
9,8
9,9
10,1
10,3
10,4
Số chuyến
3
5
10
8
4
Mức xăng tiêu hao trung bình là
 Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.1. Kỳ vọng (giá trị trung bình).
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1


Đại lượng ngẫu nhiên X có bảng phân phối xác suất như sau

X012345
P0.150.30.250.20.080.02
Giá trị  kỳ vọng 
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 1,82
:
=1,82
Tham khảo : Bài 2, mục 2.3.1. Kỳ vọng (giá trị trung bình)
Đúng
Điểm: 1/1.

Đăng nhận xét

Xem Thêm →
Chữ đậm Chữ nghiêng Chữ nghiêng 2 Help ?Nhấn vào biểu tượng hoặc kiểu chữ hoặc chèn link sau đó nhấn nút Chọn rồi copy (Ctrl + C) để paste (Ctrl + V) vào khung viết bình luận.

Chọn Xóa
 
Khi bạn muốn bỏ cuộc , hãy nhớ lại lý do khiến bạn bắt đầu!