Luyện tập trắc nghiệm 4 - EG008
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được thể hiện:
Đúng. Đáp án đúng là : Đặc điểm bên ngoài như: Vẻ mặt, dáng điệu, ánh mắt, tác phong, ăn mặC.
Vì :
Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được thể hiện: Đặc điểm bên ngòai như: Vẻ mặt, dáng điệu, ánh mắt, tác phong, ăn mặC.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2.2. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
Nhận thức trong giao tiếp là việc?
Đúng. Đáp án đúng là :Luôn tri giác lẫn nhau và trên cơ sở tri giác đem lại tư duy giúp chúng ta phán đoán tình hình để lựa chọn phương án giáo tiếp cho phù hợp với đối tượng giao tiếp.
Vì :
Nhận thức trong giao tiếp là việc luôn tri giác lẫn nhau và trên cơ sở tri giác đem lại tư duy giúp chúng ta phán đoán tình hình để lựa chọn phương án giáo tiếp cho phù hợp với đối tượng giao tiếp.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3.1. Nhận thức trong giao tiếp.
Sự giao tiếp bị chi phối bởi những yếu tố nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì :
Sự giao tiếp bị chi phối bởi những yếu tố: Tình huống giao tiếp và khoảng cách giao tiếp; Thế tâm lý cá nhân đối với nhau; Trình độ giao tiếp và cá tính của họ.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2. Công cụ của giao tiếp.
Trạng thái bản ngã nào muốn nói tới một phong cách giao tiếp bị tình cảm chi phối rất mạnh, người có trạng thái bản ngã này thường rất dễ bị kích động ?
Đúng. Đáp án đúng là : Trạng thái bản ngã nhi đồng.
Vì :
Trạng thái bản ngã nhi đồng là đặc trưng cá tính hay xúc động và hành động theo sự xui khiến của tình cảm trong quá trình giao tiếp. Trạng thái bản ngã nhi đồng muốn nói tới một phong cách giao tiếp bị tình cảm chi phối rất mạnh, người có trạng thái bản ngã này thường rất dễ bị kích động.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3.4. Trạng thái bản ngã trong giao tiếp.
Rèn luyện kỹ năng kiềm chế chúng ta cần?
Đúng. Đáp án đúng là : Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì :
Để rèn luyện kỹ năng kiềm chế chúng ta cần: Hít sâu 3 lần; Hãy nghĩ tới hậu quả của việc không kiềm chế được; Luôn luôn giữ phương châm sống của bản thân, của doanh nghiệp.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.4.3.2. Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp.
Giao tiếp là một quá trình ?
Đúng. Đáp án đúng là : Trao đổi thông tin.
Vì :
Giao tiếp là sự tiếp xúc giữa người và người, thông qua đó mà con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tìm hiểu lẫn nhau, tác động qua lại với nhau.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.1.1.1. Khái niệm và phân loại giao tiếp.
Ngôn ngữ phản ánh đặc điểm gì của tâm lý cá nhân?
Đúng. Đáp án đúng là : Năng lực nhận thức và năng lực tư duy.
Vì :
Ngôn ngữ phản ánh năng lực nhận thức và năng lực tư duy của tâm lý cá nhân.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3.1. Nhận thức trong giao tiếp.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới quá trình giao tiếp?
Đúng. Đáp án đúng là : Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì :
Điều kiện xã hội, trình độ phát triển của xã hội tiện nghi, vật chất; Phong tục tập quán, đặc điểm dân tộc, luật lệ nếp sống quy định xã hội; Vai trò, cương vị, quyền hạn, nghề nghiệp lĩnh vực hoạt động đều ít nhiều, trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng tới hoạt động giao tiếp.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3. Một số yếu tố tâm lý ảnh hưởng tới giao tiếp
Nguyên tắc khi giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Đúng. Đáp án đúng là : Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì :
Nguyên tắc khi giao tiếp bằng ngôn ngữ:
Lời nói phải đúng vai; Lời nói phải phù hợp với người nghe; Nội dung rõ ràng, mạch lạc, tránh hiểu theo nhiều nghĩa; Cách nói phải khéo léo, tế nhị.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2.1. Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trong giao tiếp chỉ có thể sử dụng phương tiện?
Đúng. Đáp án đúng là : Ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
Vì :
Trong giao tiếp chỉ có thể sử dụng phương tiện: ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2. Công cụ của giao tiếp.
Khi sếp gửi một bức thư điện tử cho nhân viên các công việc thực hiện gấp trong ngày. Đây là hình thức:
Đúng. Đáp án đúng là : Giao tiếp bằng ngôn ngữ gián tiếp.
Vì :
Theo khái niệm, Giao tiếp bằng ngôn ngữ gián tiếp là thông qua một phương tiện trung gian khác như thư từ, điện thoại...
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2.1. Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trạng thái bản ngã nào mô tả người có trạng thái bản ngã này sẽ biết kiềm chế, biết phân tích khách quan tình thế, biết giải quyết vấn đề có tình, có lý?
Đúng. Đáp án đúng là : Trạng thái bản ngã thành niên.
Vì :
Trạng thái bản ngã thành niên là đặc trưng cá tính biết bình tĩnh và khách quan phân tích sự việc một cách có lý trí trong quá trình giao tiếp. Trạng thái bản ngã thanh niên mô tả người có trạng thái bản ngã này sẽ biết kiềm chế, biết phân tích khách quan tình thế, biết giải quyết vấn đề có tình, có lý.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3.4. Trạng thái bản ngã trong giao tiếp.
Trạng thái bản ngã phụ mẫu là?
Đúng. Đáp án đúng là : Trạng thái hành vi mà người giao tiếp nhận biết được quyền hạn, vị thế hơn hẳn của mình và thể hiện trong giao tiếp qua lời nói hành vi.
Vì :
Trạng thái bản ngã phụ mẫu là đặc trưng cá tính nhận biết được quyền hạn và thế mạnh của mình và thể hiện trong khi giao tiếp. Trạng thái bản ngã phụ mẫu là trạng thái hành vi mà người giao tiếp nhận biết được quyền hạn, vị thế hơn hẳn của mình và thể hiện trong giao tiếp qua lời nói hành vi.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3.4. Trạng thái bản ngã trong giao tiếp.
Để giao tiếp đạt hiệu quả con người nên?
Đúng. Đáp án đúng là : Sử dụng nhuần nhuyễn kết hợp giữa ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời.
Vì :
Muốn giao tiếp đạt hiệu quả con người phải Sử dụng nhuần nhuyễn kết hợp giữa ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời.
Anh/chị tham khảo mục 5.2.2. Công cụ của giao tiếp.
Đúng. Đáp án đúng là : Là hệ thống dấu hiệu, ký hiệu .
Vì :
Ngôn ngữ là tín hiệu quan trọng và độc đáo nhất trong giao tiếp của loài người, là phương tiện để biểu hiện và phát triển tư duy, bảo lưu và chuyển giao có hiệu lực nhất các truyền thống lịch sử, văn hóa của một dân tộC.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2.1. Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Giao tiếp chỉ có thể diễn ra giữa:
Đúng. Đáp án đúng là : Con người với con người.
Vì :
Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ giữa người với người và với các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.1.1.1. Khái niệm và phân loại giao tiếp.
Rèn luyện kỹ năng nắm bắt tâm lý, chúng ta cần?
Đúng. Đáp án đúng là : Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì :
Khi giao tiếp, cần quan sát diện mạo; ngôn ngữ của đối tượng giao tiếp để nắm bắt tâm lý của họ.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của giao tiếp.
Trong ba trạng thái bản ngã (Phụ mẫu, nhi đồng, thành niên) thì trạng thái nào là trạng thái bản ngã tốt nhất?
Đúng. Đáp án đúng là : Trạng thái bản ngã thành niên.
Vì :
Trong ba trạng thái bản ngã (Phụ mẫu, nhi đồng, thanh niên) thì trạng thái bản ngã thanh niên là trạng thái bản ngã tốt nhất. Trạng thái bản ngã thành niên là đặc trưng cá tính biết bình tĩnh và khách quan phân tích sự việc một cách có lý trí trong quá trình giao tiếp. Trạng thái bản ngã thanh niên mô tả người có trạng thái bản ngã này sẽ biết kiềm chế, biết phân tích khách quan tình thế, biết giải quyết vấn đề có tình, có lý.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.3.4. Trạng thái bản ngã trong giao tiếp.
Đúng. Đáp án đúng là : Hiện tượng xã hội.
Vì :
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người. Hoạt động ngôn ngữ là hiện tượng xã hội.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.2.1. Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Khi giao tiếp cần chú ý những điểm nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Tất cả các đáp án đã nêu đều đúng.
Vì :
Khi giao tiếp cần chú ý những điểm sau: Phải nắm được tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội, biết người, biết mình; Phải biết lựa chọn hình thức giao tiếp hợp lý; Giao tiếp một cách văn hoá, lịch sự hòa nhã.
Tham khảo : Bài 5, mục 5.2.3. Phong cách giao tiếp.
Đăng nhận xét