Luyện tập trắc nghiệm 4 - QT206
Đối với hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thì thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản thuộc:
Đúng. Đáp án đúng là : Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Vì : Về nguyên tắc đang ký kinh doanh ở cấp nào thì tòa án cấp đó có thẩm quyền giải quyết phá sản.
Tham khảo : Xem mục Điều 7 Luật phá sản 2004
Thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc
:
Đúng. Đáp án đúng là : Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Vì : Về nguyên tắc đang lý kinh doanh ở cấp nào thì tòa án cấp đó có thẩm quyền giải quyết phá sản.
Tham khảo : Xem mục Điều 7 Luật phá sản 2004
Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện khi:
Đúng. Đáp án đúng là : Công ty thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp
Vì : Các dấu hiệu "Công ty bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh", "Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật trong thời hạn sáu tháng liên tục" và "Hết thời hạn hoạt động ghi trong điều lệ doanh nghiệp nhưng không có quyết định gia hạn" là nguyên nhân dẫn đến giải thể doanh nghiệp. Dấu hiệu "Công ty thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp" nói đến thời điểm doanh nghiệp được tiến hành giải thể.
Tham khảo : Xem mục Khoản 1 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2005
Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đồng thời với việc ra quyết định:
Đúng. Đáp án đúng là : Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
Vì : Thủ tục phá sản gồm 4 bước, bao gồm nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản, phục hồi hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, các khoản nọ và tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản. Như vậy, sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp đã được thanh lý xong nên thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản.
Tham khảo : Xem mục 6.2.3.1 Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản ( trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Trường hợp nào dưới đây không phải là hậu quả của việc tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp:
Đúng. Đáp án đúng là : Doanh nghiệp bị chấm dứt hoạt động
Vì : Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản chưa có nghĩa là phá sản, vì vậy doanh nghiệp chưa thể bị chấm dứt hoạt động. Tuy nhiên, đây là giai đoạn doanh nghiepj bị ”ốm” nên mọi hoạt động của nó phải chịu sự giám sát của thẩm phán và quản tài viên
Tham khảo : Xem mục 6.2.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ( trang 146 giáo trình Luật kinh tế)
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản:
Đúng. Đáp án đúng là : Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản vẫn được tiến hành bình thường, nhưng phải chịu sự giám sát, kiểm tra của Thẩm phán và Tổ quản lý, thanh lý tài sản
Vì : Doanh nghiệp bị mở thủ tục phá sản chưa có nghĩa là bị phá sản. Vì vậy doanh nghiệp vẫn được tiến hành kinh doanh. Tuy nhiên, đây là tình huống doanh nghiệp bị ”ốm”, nên mọi hoạt động của nó phải chịu sự giám sát của ”bác sĩ” – tức là thẩm phán và tôr quan lý, thanh lý tài sản.
Tham khảo : Xem mục 6.2.3.1 nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản (trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Khi cổ đông của công ty cổ phần nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì phải đảm bảo điều kiện nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông của công ty trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng
Vì : Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty; nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó.
Tham khảo : Xem mục Điều 17 Luật Phá sản 2004
Xem mục đích của pháp luật phá sản là gì?
Đúng. Đáp án đúng là : Tái cơ cấu doanh nghiệp nhằm đòi nợ và thanh toán nợ
Vì : Theo cơ sở lý thuyết của pháp luật phá sản.
Xem mục đích chính của luật phá sản là chính phủ muốn tạo lối thoát nhân đạo cho những người lâm vào hoàn cảnh khó khăn tài chính, không có khả năng trả dứt nợ nần. Trong nhiều trường hợp, phá sản tự nguyện có thể được coi là giải pháp tốt nhất cho một khởi đầu mới đối với nhiều người đang phải đối đầu với sự bế tắc.
Tham khảo : Xem mục 6.2.1 Cơ sở lý thuyết của pháp luật phá sản ( trang 144 giáo trình Luật kinh tế)
Sau khi thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì doanh nghiệp đó được coi là:
Đúng. Đáp án đúng là : không còn lâm vào tình trạng phá sản
Vì : Khi thủ tục phục hồi hoạt động kinh được đình chỉ tức là doanh nghiệp đã được phục hồi, thoát khỏi lâm vào tình trạng phá sản. Nếu doanh nghiệp không phục hồi thì thẩm phán ra quyết định chuyển sang giai đoạn thanh lý tài sản, các khoản nợ.
Tham khảo : Xem mục 6.2.3.2 Phục hồi hoạt động kinh doanh ( trang 156 giáo trình Luật kinh tế)
Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lệ khi đảm bảo điều kiện sau đây:
Đúng. Đáp án đúng là : Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia
Vì : Theo quy định tại Điều 65 Luật Phá sản 2004.
Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia;
Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ quy định tại Điều 63 của Luật này.
Tham khảo : Xem mục 6.2.3.1 Nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản ( trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Quyết định giải thể phải được gửi cho (…) kèm theo thông báo về (...). Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Đúng. Đáp án đúng là : Các chủ nợ; phương án giải quyết nợ
.
Vì : Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Tham khảo : Xem mục Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005
Phá sản và giải thể có đặc điểm giống nhau như thế nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Đều dẫn đến hệ quả là làm chấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp
Vì : Có hai hình thức chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, đó là giải thể và phá sản. Giải thể do nội bộ doanh nghiệp tiến hành và được thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Phá sản do tòa án tiến hành. Giải thể không đặt ra chế tài đình chỉ hoạt động đối với giám đốc doanh nghiệp.
Tham khảo : Xem mục 6.1.1 Khái niệm giải thể Doanh nghiệp (trang 141 giáo trình Luật kinh tế), Xem mục 6.2.2 Khái niệm phá sản (trang 146 giáo trình Luật kinh tế)
Chủ thể KHÔNG có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:
Đúng. Đáp án đúng là : Chủ nợ có bảo đảm
Vì :
Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần, người lao động bị nợ lương hoặc bảo hiểm xã hội đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.
Tham khảo : Xem mục Điều 6 Luật Phá sản 2004. Xem mục 6.2.3.1 nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản ( trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khác với doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ở điểm nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Giám đốc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được đảm nhiệm các chức vụ quản lý ở các doanh nghiệp khác trong một thời hạn nhất định
Vì : Các dấu hiệu a, b và d là dấu hiệu của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Doanh nghiệp bị phá sản không có những dấu hiệu đó mà có dấu hiệu c. Đó chính là điểm khác mà doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản không có.
Tham khảo : Xem mục 6.2.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ( trang 146 giáo trình Luật kinh tế)
Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của luật Phá sản 2004:
Đúng. Đáp án đúng là : Các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần
Vì : Có ba loại chủ nợ: chủ nợ có bảo đảm toàn phần, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có bảo đảm. Chủ nợ có bảo đảm toàn phần không tham gia vào quá trình phá sản vì họ có thể đòi nợ thông qua phát mại tài sản.
Tham khảo : Xem mục 6.2.3.1 nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản ( trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Theo quy định của luật Phá sản 2004:
Đúng. Đáp án đúng là : Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản
Vì : Theo quy định tại Điều 3 Luật Phá sản 2004.
Doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.
Tham khảo : Xem mục 6.2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ( trang 146 giáo trình Luật kinh tế)
Trong những đối tượng sau đây, đối tượng nào không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?
Đúng. Đáp án đúng là : Cơ quan thanh tra lao động trong quá trình thực hiện chức năng của mình phát hiện doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn
Vì : Trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ, nếu nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì Toà án, Viện kiểm sát, cơ quan thanh tra, cơ quan quản lý vốn, tổ chức kiểm toán hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu nhà nước của doanh nghiệp có nhiệm vụ thông báo bằng văn bản cho những người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản biết để họ xem xét việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Tham khảo : Xem mục Điều 20 Luật Phá sản 2004. Xem mục 6.2.3.1 nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản ( trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi:
Đúng. Đáp án đúng là : Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Vì : Các phương án còn lại chỉ là những trường hợp dẫn đến thủ tục giải thể doanh nghiệp, thủ tục này chỉ cho phép doanh nghiệp giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản. Nếu doanh nghiệp rơi vào ba trường hợp này mà không có khả năng thanh toán nợ đến hạn thì phải áp dụng thủ tục phá sản. Do vậy, phương án B là đúng nhất.
Tham khảo : Xem mục Khoản 2 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2005
Doanh nghiệp tự nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nhưng không đến dự họp hội nghị chủ nợ mà không có lý do chính đáng thì giải quyết thế nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Đình chỉ giải quyết phá sản
Vì : Đây là trường hợp phá sản tự nguyện. Con nợ tự mình nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nhưng không đến họp mà không có lý do chính đáng đồng nghĩa với việc con nợ từ bỏ đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của mình. Vì vậy thủ tục giải quyết phá sản sẽ được đình chỉ.
Tham khảo : Xem mục 6.2.3.1 nộp đơn yêu cầu và mở thủ tục phá sản ( trang 151 giáo trình Luật kinh tế)
Hậu quả pháp lý của việc giải thể doanh nghiệp:
Đúng. Đáp án đúng là : . Chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh
Vì : Doanh nghiệp đã giải thể tức là không còn tồn tại nữa. Vì vậy, phương án Chấm dứt mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và Cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh phải được lựa chọn. Không chọn phương án Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác
vì giải thể là trường hợp doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại khi vẫn thanh toán đủ các khoản nọ đến hạn. Vì thể không đặt ra vấn đề trả nọ sau khi giải thể.
Tham khảo : Xem mục 6.1 Pháp Luật về giải thể doanh nghiệp ( trang 141 giáo trình Luật kinh tế)
Đăng nhận xét