Home » , » Bài tập về nhà 1 - QT206

Bài tập về nhà 1 - QT206

1 [Góp ý]
Điểm : 1

Đâu không thuộc nội dung của pháp luật kinh tế theo nghĩa hẹp?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp
: Theo nghĩa hẹp: Pháp luật kinh tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh trên cơ sở trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh nhằm đích tìm kiếm lợi nhuận
Việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp được điều chỉnh bởi pháp luật lao động
Tham khảo: Xem mục 1.1.2.nội dung chinh của pháp luật kinh tế ( trang 5 giáo trình luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1

Chủ thể nào dưới đây là thương nhân?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty TNHH, công ty cổ phần
: Khoảm 1 Điều 6 Luật thương mại qui định:” Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.”
Công ty TNHH và công ty cổ phần là thương nhân. Giám đốc công ty hay chủ tịch hội đồng quan trị chỉ là những người đại diện cho thương nhân.
Tham khảo: Xem mục  Điều 6 luật thương mại 2005
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1

Thương nhân nước ngoài là thương nhân:
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Được thành lập, đăng ký theo quy định của pháp luật nước ngoài
: Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Thương mại 2005.  Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.
Tham khảo: Xem mục Luật thương mại 2005
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1

Đâu không là đặc điểm của hành vi kinh doanh?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Được thực hiện trên phạm vi rộng  
: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (xem Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005)
Phạm vi kinh doanh rộng hay hẹp không là đặc điểm của hành vi kinh doanh
Tham khảo:  Xem mục 1.1.1.1 khái niệm kinh doanh (trang 3 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1

Văn bản là văn bản quy phạm pháp luật:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Văn bản luật và văn bản dưới luật
: theo Hiến pháp Việt Nam 1992 các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: văn bản luật và văn bản dưới luật
Tham khảo: Xem mục 1.2.1văn bản quy phạm pháp luật (trang 7 giáo trình luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1

Hãy chọn câu khẳng định đúng
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Việc đăng ký kinh doanh phụ thuộc từng  ngành nghề nhất định       : Quyền tự do kinh doanh không đòi hỏi phải xin phép kinh doanh, trừ một số ngành nghề nhất định như kinh doanh chất cháy nổ, kinh doanh dược phẩm, kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm…
Thông thường chủ thể kinh doanh phải đăng ký kinh doanh trừ một số đối tượng kinh doanh nhỏ lẻ hoặc bán hàng rong…
Tham khảo: Xem mục Hiến pháp Việt Nam 1992
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1

Tập quán thương mại được áp dụng khi:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Không có qui định điều chỉnh, các bên không có thỏa thuận và không trái với pháp luật và đạo đức xã hội
: Pháp luật Việt Nam  qui định áp dụng tập quán thương mại trong trường hợp pháp luật không có qui định điều chỉnh, các bên không có thỏa thuận và không trái với pháp luật và đạo đức xã hội
Tham khảo: Xem mục 1.2.2 tập quan thương mại (trang 9 giáo trình luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1

Chọn đáp án chính xác nhất: nguồn của pháp luật kinh tế gồm:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Văn bản quy phạm pháp luật và tập quán thương mại
:
Nguồn của pháp luật kinh tế không chỉ gồm văn bản luật mà còn bao gồm văn bản dưới luật (gọi chung là văn bản quy phạm pháp luật) và tập quán thương mại
Tiền lệ án và văn bản pháp quy không phải nguồn của pháp luật Việt Nam
Tham khảo: Xem mục 1.2. Nguồn của pháp luật kinh tế (trang  5 giáo trình luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1

Chọn đáp án đúng:
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
: Theo quy định tại Điều 130 Luật Doanh nghiệp 2005
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.2 đặc điểm ( trang 24 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1

Tìm mệnh đề SAI về cổ phần ưu đãi:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Cổ phần ưu đãi là cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần.
 : Theo quy định tại Điều  78 Luật Doanh nghiệp 2005
Tham khảo: Xem mục 2.2.4 Công ty cổ phần (trang 25 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bắt buộc phải thành lập Ban kiểm soát trong trường hợp:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên
: Theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2005
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát
Tham khảo: Xem mục 2.2.1.2 đặc trưng pháp lý ( trang 20 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1

Tư cách thành viên công ty cổ phần được xác định từ khi nào?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Khi chủ thể đã mua ít nhất 1 cổ phần của công ty
: Thành viên công ty cổ phần không nhất thiết phải biết nhau nên một chủ thể chỉ trở thành cổ đông công ty nếu đã thực góp vốn vào công ty.
Tham khảo: Xem mục 2.2.4.2 các đặc trưng pháp lý của công ty cổ phần (trang 25 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1

Giám đốc công ty cổ phần do ai bầu hoặc thuê?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Hội đồng quản trị
: Theo quy định về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần
Tham khảo: Xem mục 2.2.4.2 các đặc trưng pháp lý của công ty cổ phần (trang 25 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1

Công ty A tổ chức họp hội đồng thành viên. Suy ra công ty A thuộc loại hình:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty TNHH hoặc công ty hợp danh
: Ở công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh đều có hội đồng thành viên.
Tham khảo: Xem mục 2.2.1 công ty TNHH hai thành viên trở lên ( trang 20 giáo trình Luật kinh tế), Xem mục 2.2.2 1 công ty TNHH một thành viên ( trang 22 giáo trình Luật kinh tế
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi một bên ký kết hợp đồng bị nhầm lẫn về đối tượng của hợp đồng thì hiệu lực của hợp đồng đó sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Hợp đồng đó có thể bị vô hiệu.
Vì: Đây là trường hợp vô hiệu tương đối. Hợp đồng chỉ bị vô hiệu nếu có yêu cầu của bên bị nhầm lẫn gửi tới tòa án để tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
Tham khảo: Xem mục 3.3.1 hợp đồng có hiệu lực và hợp đồng vô hiệu (trang 50 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1

Hợp đồng dân sự vô hiệu từng phần khi:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Một phần của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng
: Suy ra từ định nghĩa hợp đồng vô hiệu.
Tham khảo: Xem mục 3.3.1  hợp đồng có hiệu lực và hợp đồng vô hiệu ( trang 50 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào hợp đồng KHÔNG mặc nhiên vô hiệu?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Một bên giao kết hợp đồng bị mất năng lực hành vi dân sự.
Vì: Một bên giao kết hợp đồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì hợp đồng đó chỉ có thể bị vô hiệu (vô hiệu tương đối) khi có yêu cầu của người đại diện cho người bị mất năng lực hành vi. Nếu không có yêu cầu gửi tới tòa án thì hợp đồng đó vẫn có hiệu lực.
Tham khảo: Xem mục 3.3.1 hợp đồng có hiệu lực và hợp đồng vô hiệu ( trang 50 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1

Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: Bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết
: Pháp luật Việt Nam sử dụng thuyết tiếp nhận để xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Thuyết tiếp nhận có nghĩa là hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết của bên được đề nghị.
Tham khảo: Xem mục 3.2.2 chấp nhận  Đề nghị giao kết hợp đồng ( trang 48 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1

Vi phạm hợp đồng là:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật Thương mại
: Theo quy định tại Điều 3 Luật Thương mại 2005.
Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này.
Tham khảo: : Xem mục 3.5 Chế tài do vi phạm hợp đồng kinh doanh ( trang 64 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1

Hủy bỏ hợp đồng:
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:  Triệt tiêu hiệu lực của hợp đồng kể từ thời điểm giao kết.
: Theo định nghĩa về các hình thức tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng.
Tham khảo: Xem mục 3.5.4 Tạm ngừng , đình chỉ, thực hiện hợp đồng, hoặc hủy bỏ  hợp đồng, bài 3 ( trang 66 giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.

Đăng nhận xét

Xem Thêm →
Chữ đậm Chữ nghiêng Chữ nghiêng 2 Help ?Nhấn vào biểu tượng hoặc kiểu chữ hoặc chèn link sau đó nhấn nút Chọn rồi copy (Ctrl + C) để paste (Ctrl + V) vào khung viết bình luận.

Chọn Xóa
 
Khi bạn muốn bỏ cuộc , hãy nhớ lại lý do khiến bạn bắt đầu!