Luyện tập trắc nghiệm 3 - QT102
Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc của hệ thống Ngân hàng thương mại là 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi bằng tiền mặt là 2 tỷ đồng, thì lượng tiền có khả năng thanh toán trong hệ thống Ngân hàng thương mại là bao nhiêu?
Đúng. Đáp án đúng là : 20 tỷ đồng
Vì : Dựa vào công thức xác định xác định mức cung tiền:
MS = 2 : 0,1 = 20 tỷ.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.2. Cung tiền và quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền bằng biện pháp nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Vì : Chỉ có phương án: “tăng dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu.” là phương án đúng nhất. Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5.2.2. Các công cụ điều tiết mức cung tiền của Ngân hàng trung ương.
Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng khi sản lượng đang dưới mức sản lượng tiềm năng (Y<Y*) sẽ khiến tiêu dùng cá nhân và đầu tư thay đổi như thế nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Tiêu dùng cá nhân và đầu tư tăng
Vì : Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng khi sản lượng đang dưới mức sản lượng tiềm năng, lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu tăng, tiêu dùng tăng.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5. Chính sách tiền tệ
Khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, đường cung tiền, đường tổng cầu, lãi suất sẽ thay đổi như thế nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Vì : Khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, cung tiền tăng, đường cung tiền tệ chuyển sang phải, lãi suất giảm, đầu tư tăng, tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5 Chính sách tiền tệ
Tiền tệ không thực hiện chức năng nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Cách thể hiện sự giàu có.
Vì : Các chức năng của tiền tệ là chức năng trao đổi, chức năng hạch toán, và chức năng cất trữ giá trị.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.1.2 Các chứa năng của tiền tệ
Hoạt động nào sau đây có thể coi là ví dụ của chính sách tiền tệ mở rộng?
Đúng. Đáp án đúng là : Các NHTM bán trái phiếu Chính phủ cho NHTW
Vì : Khi NHTM bán trái phiếu Chính phủ cho NHTW, cung tiền sẽ tăng, đây là chính sách tiền tệ mở rộng.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5.3. Cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
Biện pháp nào là các biện pháp mà Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng để tăng cung tiền?
Đúng. Đáp án đúng là : Mua trái phiếu Chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu
Vì : Để tăng cung tiền, NHTW sẽ thực hiện nhiều biện pháp, trong đó các biện phát cơ bản là mua trái phiếu Chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5. Chính sách tiền tệ
Giảm cung tiền tệ trong nền kinh tế sẽ gây ra hiện tượng gì?
Đúng. Đáp án đúng là : Tăng lãi suất hiện hành trên thị trường tiền tệ
Vì : Sự gia tăng cung tiền tệ trong nền kinh tế sẽ làm tăng lượng cầu về tiền của công chúng ngoài ngân hàng; làm giảm lãi suất hiện hành trên thị trường; làm tăng nhu cầu đầu tư của khu vực doanh nghiệp.
Giảm cung tiền tệ trong nền kinh tế, đường cung tiền dịch chuyển sang trái, sẽ làm tăng lãi suất hiện hành trên thị trường tiền tệ
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.2. Cung tiền và quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng trung ương không thể
Đúng. Đáp án đúng là : Đồng thời giữ cho cả lãi suất và cung ứng tiền tệ không thay đổi
Vì : Việc giữ đồng thời cả lãi suất và cung ứng tiền tệ không thay đổi là điều không thể, vì khi cung tiền thay đổi sẽ làm cho lãi suất thay đổi (xem mô hình MD-MS). Khi điều tiết lãi suất để giữ cho lãi suất không đổi thì cung tiền sẽ thay đổi ngược chiều với lãi suất.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5 Chính sách tiền tệ
Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất NHTW áp dụng đối với
Đúng. Đáp án đúng là : ngân hàng thương mại
Vì : Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất NHTW áp dụng đối với Ngân hàng thương mại.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5.2. Các công cụ điều tiết mức cung tiền của Ngân hàng Trung Ương.
Nếu tỉ lệ lãi suất thực tế giảm 1% và tỉ lệ lạm phát tăng 2%, tỉ lệ lãi suất danh nghĩa sẽ
Đúng. Đáp án đúng là : tăng 1%.
Vì : Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Do đó, tỷ lệ lãi suất danh nghĩa phải tăng 1%.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.3.2.
Sự gia tăng cung tiềntrong nền kinh tế sẽ làm
Đúng. Đáp án đúng là : tăng lượng cầu về tiền của công chúng ngoài ngân hàng
Vì : Sự gia tăng cung tiền trong nền kinh tế sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang phải, cầu tiền không đổi, nhưng lượng cầu tiền sẽ tăng lên, lãi suất giảm đầu tư tăng.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.4. Thị trường tiền tệ
Khi cung tiền tăng, nếu các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho lãi suất
Đúng. Đáp án đúng là : giảm do đó đầu tư tăng.
Vì : Cung tiền tăng, đường cung tiền dịch chuyển sang phải (mô hình MD-MS), lãi suất sẽ giảm, đầu tư tăng.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.4 thị trường tiền tệ
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của Ngân hàng Trung ương?
Đúng. Đáp án đúng là : Cho vay và nhận các khoản tiền gửi từ công chúng
Vì : Tất cả các yếu tố: Bán trái phiếu của Chính phủ; Tăng lãi suất chiết khấu; Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đều là những công cụ điều tiết cung tiền của Ngân hàng Trung ương. Cho vay và nhận các khoản tiền gửi từ công chúng là hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Đáp án đúng là D.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.4. Thị trường tiền tệ
Một nhân tố quan trọng trong cuộc cách mạng của tiền hàng hoá sang tiền giấy là nhân tố nào?
.
Đúng. Đáp án đúng là : Mong muốn giảm chi phí giao dịch.
Vì : Một nhân tố quan trọng trong cuộc cách mạng của tiền hàng hoá sang tiền giấy mong muốn giảm chi phí giao dịch, thuận tiện cho thay toán ở các khu vực khác nhau.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.1, Tiền tệ và các chức năng của tiền tệ
Chính sách tiền tệ mở rộng có thể thực hiện theo hướng nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Thanh toán trái phiếu cho công chúng.
Vì : NHTW mua trái phiếu (thanh toán trái phiếu), đưa tiền mặt vào lưu thông, cung tiền tăng, đây là chính sách tiền tệ mở rộng.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.5. Chính sách tiền tệ
Lượng tiền ở Mỹ về bản chất được kiểm soát bởi cơ quan nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Hệ thống Dự trữ liên bang.
Vì : Hệ thống dữ trữ liên bang của Mỹ (FED) như là cơ quan kiểm soát và thực thi chính sách tiền tệ.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.1.3 Phân loại tiền
Nếu tỉ lệ lãi suất danh nghĩa là 3% và tỉ lệ lạm phát là 8%, tỉ lệ lãi suất thực tế là bao nhiêu?
Đúng. Đáp án đúng là : -5%
Vì : Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Do đó, lãi suất thực tế bằng = 3% - 8% = -5%.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.3.2 Cầu tiền tệ và các yếu tố tác động đến cầu tiền.
Số nhân tiền tệ đơn giản có mối quan hệ tỷ lệ với nhân tố nào?
Đúng. Đáp án đúng là : Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Vì : Ta có mM bằng một chia cho rb .
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.2. Cung tiền và quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại.
Trong hệ thống ngân hàng, tỷ lệ dữ trự bắt buộc mà Ngân hàng Trung ương đặt ra là 100% hàm ý điều gì?
Đúng. Đáp án đúng là : Các ngân hàng không cho vay.
Vì : Chỉ duy nhất phương án Các ngân hàng không cho vay là đúng nhất, toàn bộ các khoản tiền gửi của công chúng các NHTM không được cho vay.
Tham khảo : Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ. Mục 4.2. . Cung tiền và quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại.
Đăng nhận xét