Home » , , » Luyện Tập Trắc Nghiệm 3 - KT101

Luyện Tập Trắc Nghiệm 3 - KT101


Học viênTrần Huy Cường
Bắt đầu vào lúcThursday, 03 September 2015, 10:21:01 PM
Kết thúc lúcThursday, 03 September 2015, 10:25:23 PM
Thời gian thực hiện00 giờ : 04 phút : 22 giây
Tổng điểm20/20 = 10.00

Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1


Thặng dư của người tiêu dùng được hiểu như thế nào?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được mua”
Vì: Theo định nghĩa thì thặng dư của người tiêu dùng là phần chênh lệch giữa tổng mức thỏa dụng nhận được khi mua hàng hóa và tổng chi phí người tiêu dùng bỏ ra. Ta có thể lấy chênh lệch tính trên từng đơn vị hàng hóa rồi cộng lại cũng cho một kết quả.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.6., Thặng dư người tiêu dùng.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1


Ở điểm cân bằng trong tiêu dùng, lựa chọn lượng hàng hóa Q1 và Q2 sẽ thỏa mãn đẳng thức nào?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “MU1/P1 = MU2/P2
Vì:  Theo sự phân tích điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu thì: Người tiêu dùng sẽ tối đa hoá lợi ích khi và chỉ khi một đồng chi tiêu dành cho tất cả các loại hàng hoá đều mang lại cùng một mức độ thoả mãn như nhau. Tức là lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị của hàng hóa kia.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.2., Điểm lựa chọn tối ưu (rổ hàng hóa tối ưu).
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1


Ông Nam đang mua bánh và táo với độ thoả dụng biên của bánh là 12 và độ thoả dụng biên của táo là 3. Bánh và táo có giá tương ứng là 8 đồng và 2 đồng. Nhận định nào phản ánh đúng về bản chất hành động của ông Nam?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích”
Vì: Áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi ích ta có: MUBánh/PBánh  = MUTáo/PTáo ó 12/8 = 3/2 = 1,5
Nên điều này có nghĩa là ông Nam đã sử dụng thu nhập cho bánh và táo ở phương án tối ưu.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1


Khi thu nhập tăng lên, giá của các loại hàng hóa không đổi thì đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?
.
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: Dịch chuyển song song ra ngoài
Vì:  Đường ngân sách là tập hợp các điểm mô tả các phương án kết hợp tối đa về hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có thể mua được với mức ngân sách nhất định và giá cả của hàng hóa hay dịch vụ là biết trước. Và độ dốc của nó là tỷ lệ giữa giá của hai hàng hóa. Vậy khi thu nhập tăng thì không ảnh hưởng đến độ dốc của đường ngân sách nên làm nó dịch chuyển song song ra ngoài.
Tham khảo  Bài 3. Mục 3.1.2.3
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1


Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là M = 860 triệu đồng dùng để mua hai hàng hóa X và Y với giá tương ứng là PX = 3 triệu đồng và PY = 6 triệu đồng; hàm lợi ích TU = 4X.Y. Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y trong tiêu dùng MRSX/Y tại điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu là
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 0,5
: Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y trong tiêu dùng MRSX/Y = MUx/MUY = 4Y/4X = Y/X = 3/6 = 0,5.
Tham khảo: Mục 3.1.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu6 [Góp ý]
Điểm : 1


Đường bàng quan dốc xuống và có độ dốc âm là do
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “tỷ lệ thay thế biên giảm xuống khi ta trượt dọc theo đường bàng quan từ trên xuống dưới”
Vì: Độ dốc của đường bàng quan được đo bởi tỷ số giữa lợi ích biên của hàng hóa trên trục hoành và lợi ích biên của hàng hóa trên trục tung và chính bằng tỷ lệ thay thế biên. Dọc theo đường bàng quan từ trên xuống ta thấy số lượng hàng hóa trên trục hoành tăng làm lợi ích biên của nó giảm và hàng hóa trên trục tung giảm làm cho lợi ích biên của nó tăng. Do đó, tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng giảm.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.3., Đường bàng quan.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1


Lãi suất ngân hàng cao hơn sẽ khiến cho tiêu dùng tương lai thay đổi như thế nào?
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Tiêu dùng tương lai sẽ tăng”
Vì: Khi Lãi suất cao có nghĩa đồng tiền hiện tại có giá hơn, người tiêu dùng có xu hướng gửi tiền tiết kiệm và  vậy sẽ tăng tiêu dùng trong tương lai.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.4., Sự lựa chọn trong tình huống rủi ro.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là gì?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia.
Vì : Một người đạt được sự cân bằng trong tiêu dùng khi người đó đạt được lợi ích tối đa. Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường ngân sách. Tại đó lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.2., Điểm lựa chọn tối ưu (rổ hàng hóa tối ưu).
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1


Minh tiêu dùng táo và chuối và đang ở mức tiêu dùng tối đa hóa lợi ích. Lợi ích cận biên của trái táo cuối cùng là 10 và lợi ích cận biên của trái chuối cuối cùng là 40. Nếu giá của một trái táo là 0,50 nghìn đồng thì giá của một trái chuối là
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: 2 nghìn đồng.
: Điều kiện tối đa hóa lợi ích là
MRSX/Y = MUx/MU= Px/PY
Hay 10/0,5 = 40/Py
Do đó giá của một trái chuối là 2 đồng.
Tham khảo: Mục 3.1.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1


Nếu A sẵn sàng thanh toán 100 triệu đồng cho một cái máy pha cà phê và 120 triệu đồng cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là:
Chọn một câu trả lời
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “20 triệu đồng”
Vì:  Mua máy thứ nhất: 100$ là lợi ích cận biên người này thu được.Khi mua máy thứ 2, họ sẵn sàng trả thêm 20 đồng = 120 đồng – 100 đồng nữa để có được máy thứ hai. Như vậy, lợi ích cận biên máy thứ hai là 20 đồng.
Tham khảo  Mục 3.1.1.4
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1


Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng về đường chi phí bình quân trong dài hạn?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể dốc xuống do hiệu suất tăng theo quy mô và Có thể sẽ dốc lên  chi phí quản lý tăng lên”
Vì: Đường chi phí bình quân trong dài hạn LAC có dạng chữ U, do sự tăng giảm của LAC là theo hiệu suất quy mô. Trong đó, chi phí quản lý ảnh hưởng chủ yếu tới hiệu suất theo qui mô.
Tham khảo: Bài 4, Mục 4.3.3.3., Các đường chi phí bình quân và chi phí biên dài hạn.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1


Khái niệm chi phí hiện khác với chi phí ẩn ở điểm nào?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Chi phí hiện là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất, được ghi rõ trong các chứng từ và chi phí ẩn hoàn toàn là chi phí cơ hội ẩn”
Vì: Sự khác biệt giữa 2 chi phí ở chỗ: Chi phí hiện là chi phí đã và đang chi ra và đã được chứng minh bằng hoá đơn chứng từ, trong khi chi phí ẩn là chi phí tiềm tàng (nguy cơ bị mất). Chi phí ẩn dùng cho các quyết định kinh tế dài hạn, tính toán ảnh hưởng tới xã hội. Chi phí hiện dùng cho hạch toán thường ngày, và chỉ xác định  mục tiêu lợi nhuận.
Tham khảo: Bài 4, mục  4.3.1., Các khái niệm về chi phí sản xuất.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1


Câu nào trong các câu sau đây là đúng?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là: “MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q”
Vì : Khi MC < ATC, tức là MC thấp hơn ATC thì ATC sẽ vẫn giảm. Giá trị ATC chỉ tăng khi MC > ATC, hay MC nằm trên ATC.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3., Các loại chi phí ngắn hạn.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1


Chi phí cố định trong ngắn hạn là
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Là các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức sản lượng”
Vì: Chi phí cố định là khoản chi phí gắn với các đầu vào cố định và không biến đổi với mọi mức đầu ra.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1


Đường chi phí bình quân dài hạn là đường như thế nào?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Đường bao của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn”
Vì: Chi phí bình quân dài hạn (LAC) bằng tổng chi phí trong dài hạn chi cho sản lượng, được xác định từ việc thay đổi quy mô sản xuất trong ngắn hạn. Nó là đường bao của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.4.2., Trong điều kiện lợi tức theo quy mô tăng hay giảm.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu16 [Góp ý]
Điểm : 1


Sự khác biệt cơ bản cần quan tâm khi phân tích chi phí ngắn hạn và  chi phí dài hạn là gì?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Trong dài hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được”
Vì: Sản xuất trong dài hạn là thời gian mà khi đó mọi yếu tố đầu vào đều có thể thay đổi thay đổi.
Tham khảo  Bài 4. Mục 4.2.1.3
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1


Tổng lợi nhuận đạt giá trị cực đại khi
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “lợi nhuận cận biên bằng 0”
Vì: Lợi nhuận được tối đa hóa khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên ó MR = MC => MR – MC = 0 = lợi nhuận cận biên.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1


Hãng chỉ tăng sản lượng để tăng lợi nhuận trong trường hợp?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “MR >  MC”
Vì: Khi MR > MC, hãng tăng sản lượng sẽ tiếp tục có lãi do lợi nhuận biên lớn hơn 0 nên vẫn có thể tiếp tục tăng lợi nhuận lên.
Tham khảo: Bài 4, mục  4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu19 [Góp ý]
Điểm : 1


Mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên của lao động và chi phí cận biên của sản phẩm là gì?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Chi phí cận biên bằng mức tiền công chia cho sản phẩm cận biên”
Vì: Theo công thức: MC = w/MPL. Nghĩa là: trong ngắn hạn, chi phí cận biên bằng giá của đầu vào thay đổi chia cho sản phẩm cận biên tính theo đầu vào đó.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.2., Xác định chi phí trong ngắn hạn.
Đúng
Điểm: 1/1.

Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1


Trường hợp nào sau đây biểu thị hiệu suất tăng theo quy mô?
Chọn một câu trả lời
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Không đúng
  • Đúng
Đúng. Đáp án đúng là:: “Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn ba lần”
Vì: Hiệu suất quy mô tăng là tình huống mà khi đầu vào tăng lên n lần thì đầu ra tăng cao hơn n lần.
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3.3., Hiệu suất quy mô.
Đúng
Điểm: 1/1.

Đăng nhận xét

Xem Thêm →
Chữ đậm Chữ nghiêng Chữ nghiêng 2 Help ?Nhấn vào biểu tượng hoặc kiểu chữ hoặc chèn link sau đó nhấn nút Chọn rồi copy (Ctrl + C) để paste (Ctrl + V) vào khung viết bình luận.

Chọn Xóa
 
Khi bạn muốn bỏ cuộc , hãy nhớ lại lý do khiến bạn bắt đầu!